Cà Gai Leo: Đặc Điểm Nhận Dạng Cây Cà Gai Leo, Cà Gai Leo : Công Dụng Là Gì

Solanum procumbens: Mô tả về cây cà gai leo, đặc điểm sinh vật học, tác dụng, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà gai leo, tác dụng chữa bệnh của cà gai leo…

Thuộc họ Cà: Solanaceae

Tên gọi khác: Cây cà quýnh, cà vạnh, cà lù hay gai bướm, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào).

Đang xem: Đặc điểm nhận dạng cây cà gai leo

1. Đặc điểm thực vật học

Cà gai leo là loài thực vật sống nhiều năm, thuộc loại thân leo hay bò dài, thân dài 0,6 -1m hay cao hơn.

Thân cây nhẵn, hóa gỗ và phân nhiều cành, trên có phủ lông hình sao.

Lá hình trứng hay thuôn, phía gốc lá hình rìu hay hơn tròn, mép nguyên hay hơi lượn và khía thùy, mặt trên của lá có gai nhỏ, mặt dưới phủ lông mềm hình sao màu trắng nhạt, phiến dài 3-4cm, rộng 12 – 20cm, có gai, cuống dài 4-5mm.

Hoa tím nhạt, nhị vàng, họp thành xim gồm 2 – 5 hoa.

Quả hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi, bóng, nhẵn, đường kính 5 – 7mm.

Hạt màu vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm.

Cà gai leo ra hoa tháng 4 – 9, tạo quả tháng 9 – 12.

*

2. Phân bố và thu hái

Cây cà gai leo mọc hoang ở khắp nơi tại các tỉnh miền Bắc tới Huế. Tập trung nhiều ở các tỉnh Thái Bình, Nam Hà, Thanh Hóa, Nghệ An. Một số nước cũng có sự phân bố của cà gai leo như: Lào và Campuchia, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam).

Thu hái: Rễ và cánh lá có thể thu hái quanh năm. Rửa sạch, thái lát, phơi khô hay sấy khô làm thuốc. Ngoài ra, có thể dùng làm dược liệu nấu cao nước, cao mềm hay cao khô.

3. Đặc điểm sinh thái

Cà gai leo là cây ưa sáng, có khả năng chịu hạn cao, cây không chịu được ngập úng. Cà gai leo thích nghi trên nhiều loại khí hậu, nhiều loại đất: Đất phù sa, đất pha cát, đất ba gian. Cả ba miền Bắc, Trung Nam đều trồng được cây thuốc này.

4. Phân biệt cà gai leo với cà dại

Cà gai leo chỉ có một loại với các đặc điểm thực vật học ở trên. Tuy nhiên, trong tự nhiên có 4-5 loại cà gai, chúng thường mọc xen kẽ, cà gai leo dễ bị nhậm lẫn với cây cà dại bởi hình dáng gần giống nhau. Dưới đây là một số đặc điểm để phân biệt cà gai leo với cà gai dại.

Xem thêm: Bật Mí Bí Ẩn: Ung Thư Tiền Liệt Tuyến Có Di Truyền Không, Ung Thư Tiền Liệt Tuyến Có Di Truyền

Đặc điểm nhận biết

Cà gai leo

Cà dại

Thân

Cà gai leo thân nhỏ, mọc xòa rộng, cà gai lao thường chỉ cao từ 0,6 – 1m

Thân cây cao hơn cà gai leo: Thân cây cà dại mọc đứng, thường cao từ 2 – 3m

Lá nhỏ, chiều dai 3 – 4cm

Lá cà dại to hơn: Chiều dài lá từ 5 – 10cm.

Quả

Quả màu đỏ tươi khi chín, đường kính 5 – 7mm

Quả màu vàng khi chín, đường kính từ 10 – 15mm

*

3. Thành phần hóa học có trong cây cà gai leo

Toàn cây, nhất là rễ có chứa ancaloid. Trong rễ còn có chứa tinh bột, saponozit, flavonozit solasodin, solasodinon, glycoalcaloid,…

4. Tính vị, tác dụng của cà gai leo

Cà gai leo có vị hơi the, tính ấm, hơi có độc, có tác dụng tán phong thấp, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu.

Hoạt chất Glycoalcaloid trong cà gai leo có tác dụng tác dụng ức chế sự sao chép và làm âm tính virus viêm gan B.

5. Một số bài thuốc từ cà gai leo

1. Chữa rắn cắn:Lấy 30-50g rễ Cà gai leo tươi, rửa sạch, giã nhỏ, hoà với khoảng 200ml nước đun sôi để nguội, chiết nước cho người bị nạn uống tức thì. Ngày uống 2 lần. Hôm sau, dùng 15-30g rễ khô, sao vàng, sắc nước cho uống, ngày 2 lần, sau 3-5 ngày thì khỏi hẳn.

2. Chữa phong thấp:Dùng rễ Cà gai leo, vỏ Chân chim, rễ Cỏ xước, Dây đau xương, Dây mấu, rễ Tầm Xuân, mỗi vị 20g, sắc uống.

3. Chữa ho, ho gà:Dùng rễ Cà gai leo 10g, lá Chanh 30g, sắc uống làm 2 lần trong ngày.

4. Chữa sưng mộng răng:Dùng hạt Cà gai leo 4g, tán nhỏ, cho vào trong cái đồ đồng với một ít sáp ong, đốt lấy khói xông vào chân răng (theo Bách gia trân tàng).

5. Chữa viêm gan, xơ gan, hỗ trợ chống tế bào gây ung thư:Cà gai leo (thân, rễ, lá) 30 g, cây dừa cạn 10 g, cây chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu) 10 g. Tất cả sao vàng, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

6. Chữa tê thấp, đau lưng, nhức mỏi:Cà gai leo 10 g, dây gấm 10 g, thổ phục linh 10 g, kê huyết đằng 10 g, lá lốt 10 g. Sao vàng, sắc uống ngày 1 thang. Liên tục từ 10 – 30 thang.

7. Làm giải rượu:Theo kinh nghiệm dân gian, cà gai leo dùng chữa ngộ độc rượu rất tốt. 100 g cà gai leo khô sắc với 400 ml nước còn 150 ml, uống trong ngày khi thuốc còn ấm. Hoặc 50 g cà gai leo khô hãm với nước sôi, cho người say rượu uống thay nước. Dùng bài thuốc này sẽ nhanh chóng tỉnh rượu, bảo vệ tốt tế bào gan. Theo kinh nghiệm dân gian, cà gai leo có tác dụng bảo vệ tế bào gan mạnh đến nỗi khi uống rượu chỉ cần chà răng hoặc nhấm rễ cà gai leo thì sẽ tránh được say, nếu bị say thì uống nước sắc của rễ hoặc thân lá sẽ nhanh chóng giải rượu.

Xem thêm: Điểm Danh 15 Loài Cây Bông Vàng Hường, Lá Trung, Huỳnh Liên (Hoàng Yến, Sò Đo Bông Vàng)

8. Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan (viêm gan B, xơ gan…):Dùng 35 g rễ hoặc thân lá cà gai leo, sắc với 1 lít nước, còn 300 ml chia uống 3 lần trong ngày, giúp hạ men gan, giải độc gan rất tốt.

Video kỹ thuật trồng cà gai leo

Video tác dụng chữa bênh gan của cà gai leo

N.Ha tổng hợp từ:Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (GS.TS Đỗ Tất Lợi), vi.wikipedia.org, thaythuoccuaban.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*