Có Bao Nhiêu Phương Pháp Phẫu Thuật Đục Kéo Theo? Phẫu Thuật Mắt

*

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức – Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ

*

*

PHẪU THUẬT LẤY THỂ THỦY TINH (TRONG BAO, NGOÀI BAO, PHACO) ĐẶT IOL TRÊN MẮT ĐỘC NHẤT, GẦN MÙ

PHẪU THUẬT LẤY THỂ THỦY TINH (TRONG BAO, NGOÀI BAO, PHACO) ĐẶT IOL TRÊN MẮT ĐỘC NHẤT, GẦN MÙ

PHẪU THUẬT LẤY THỂ THỦY TINH TRONG BAO

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong bao là phương pháp lấy toàn bộ thể thủy tinh.

Đang xem: Có bao nhiêu phương pháp phẫu thuật đục kéo theo?

II. CHỈ ĐỊNH

– Lệch thể thủy tinh quá nhiều (> 1800).

– Thể thủy tinh sa vào tiền phòng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Đục thể thủy tinh bẩm sinh ở trẻ em.

– Các trường hợp đang viêm nhiễm tại mắt.

– Bệnh lý toàn thân chưa cho phép phẫu thuật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Mắt.

2. Phương tiện

– Máy hiển vi phẫu thuật.

– Bộ dụng cụ vi phẫu, kim chỉ không tiêu 10-0.

– Thuốc tê, thuốc kháng sinh và corticosteroid.

3. Người bệnh

– Khám mắt: kiểm tra thị lực, thử kính, đo nhãn áp, đánh giá tình trạng giác mạc, đồng tử, thể thủy tinh, dịch kính, võng mạc.

– Khám toàn thân và các xét nghiệm theo quy định theo quy định.

– Tư vấn cho người bệnh trước phẫu thuật.

– Uống thuốc hạ nhãn áp trước phẫu thuật.

– Tra dãn đồng tử trước phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Theo quy định của Bộ Y tế.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

– Trẻ em: gây mê.

– Người lớn: gây tê tại chỗ hoặc gây mê.

3.2. Kỹ thuật

– Cố định mi, đặt chỉ cơ trực trên.

– Phẫu tích kết mạc phía trên sát rìa. Cầm máu củng mạc.

– Rạch giác củng mạc vùng rìa, mở vào tiền phòng 120 – 1400.

– Đặt chỉ an toàn củng giác mạc.

– Lấy thể thủy tinh trong bao: người phụ nâng mép giác mạc lên. Một tay phẫu thuật viên dùng vòng Snellen đỡ nhẹ phía dưới của thể thủy tinh, tay kia dùng spatun ấn nhẹ phía ngoài nhãn cầu vùng rìa vị trí 6 giờ đẩy thể thủy tinh ra khỏi vết mổ.

– Cắt dịch kính tại mép phẫu thuật và trong tiền phòng (nếu có).

– Cắt mống mắt chu biên đề phòng biến chứng kẹt mống mắt hay tăng nhãn áp thứ phát.

– Khâu phục hồi mép mổ.

– Bơm tái tạo tiền phòng.

– Tiêm kháng sinh và cortisol cạnh nhãn cầu, tra mỡ kháng sinh, băng kín mắt phẫu thuật.

VI. THEO DÕI

Thay băng, theo dõi hàng ngày cho đến khi xuất viện.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Trong phẫu thuật

– Xuất huyết tiền phòng: rửa sạch máu tiền phòng.

– Vỡ bao thể thủy tinh: rửa tiền phòng, lấy chất nhân ra.

– Phòi dịch kính: kéo chỉ an toàn, cắt dịch kính.

– Xuất huyết tống khứ: đóng ngay mép phẫu thuật.

2. Sau phẫu thuật

– Xuất huyết tiền phòng: điều trị tiêu máu.

– Phù nề giác mạc: giảm phù nề.

– Viêm màng bồ đào: chống viêm bằng kháng sinh và corticosteroid, dãn đồng tử.

– Tăng nhãn áp: hạ nhãn áp bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

– Xẹp tiền phòng: xử lý theo nguyên nhân.

+ Nếu mép phẫu thuật kín: băng ép, uống nhiều nước.

+ Nếu rò mép phẫu thuật: khâu lại mép phẫu thuật và bơm hơi tiền phòng.

– Bong hắc mạc: tra atropin 1%, uống glycerol, chống viêm. Nếu sau 1 tuần tiền phòng không tái tạo thì bơm hơi tiền phòng, tháo dịch hắc mạc.

– Viêm nội nhãn: điều trị viêm nội nhãn tích cực.

– Phù hoàng điểm dạng nang: corticosteroid tại chỗ và toàn thân.

– Bong võng mạc: phẫu thuật bong võng mạc.

PHẪU THUẬT LẤY THỂ THỦY TINH NGOÀI BAO, ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao là phương pháp lấy đi khối nhân và toàn bộ chất vỏ thể thủy tinh qua một khoảng mở ở trung tâm của bao trước và để lại bao sau.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả các loại đục thể thủy tinh trừ những trường hợp chống chỉ định.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Đục và lệnh thể thủy tinh nhiều >1800.

– Đục thể thủy tinh dạng màng, xơ.

– Các trường hợp đang viêm nhiễm tại mắt.

– Bệnh lý toàn thân chưa cho phép phẫu thuật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Mắt.

2. Phương tiện

– Máy hiển vi phẫu thuật.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thể thủy tinh ngoài bao.

– Thể thủy tinh nhân tạo.

– Thuốc gây tê tại chỗ, kháng sinh và corticosteroid.

3. Người bệnh

– Khám toàn thân và làm các xét nghiệm theo quy định theo quy định.

– Bơm rửa lệ đạo.

– Siêu âm đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc và tính công suất thể thủy tinh nhân tạo.

– Người bệnh và gia đình được giải thích về bệnh, biến chứng, kết quả phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Theo quy định chung.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

– Trẻ em: gây mê.

– Người lớn: tiêm tê cạnh nhãn cầu.

3.2. Kỹ thuật

– Cố định mi và cơ trực trên.

– Phẫu tích kết mạc sát rìa từ 10 giờ – 2 giờ, bộc lộ củng mạc và cầm máu.

Xem thêm: Đắng Cây Ðắng Cay Ba Lá Đắng Thanh Hóa (Lá Mật Vịt, Lá Lằng, Lá Chân Chim) 100G

– Rạch củng giác mạc vùng rìa: rạch 2/3 bề dày giác mạc, mở vào tiền phòng chiều dài 2mm cách rìa 1mm.

– Bơm dịch nhầy vào tiền phòng.

– Mở bao trước thể thủy tinh theo kiểu hình con tem bằng kim hoặc xé liên tục kích thước 6 – 7mm bằng kẹp phẫu tích xé bao.

– Mở rộng vết mổ vùng rìa khoảng 120 – 1400.

– Đặt chỉ an toàn

– Dùng kim 2 nòng tách và xoay phần nhân của thể thủy tinh.

– Lấy nhân: một tay phẫu thuật viên cầm spatule ấn nhẹ vào cực dưới của nhân ở vị trí 6 giờ, tay kia dùng móc lác ấn vào củng mạc ở sau mép phẫu thuật đẩy dần nhân thể thủy tinh trượt qua vết mổ ra ngoài.

– Rửa hút sạch chất nhân.

– Bơm chất nhầy vào tiền phòng, đặt thể thủy tinh nhân tạo vào trong bao.

– Rửa sạch chất nhầy.

– Khâu phục hồi vết mổ.

– Tái tạo tiền phòng bằng nước hoặc hơi.

– Tiêm kháng sinh và corticosteroid cạnh nhãn cầu.

– Tra mỡ kháng sinh, băng mắt.

VI. THEO DÕI

Thay băng, theo dõi hàng ngày cho đến khi xuất viện.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Trong phẫu thuật

– Xuất huyết tiền phòng: rửa sạch máu tiền phòng.

– Vỡ bao sau thể thủy tinh, phòi dịch kính: kéo chỉ an toàn, cắt dịch kính bằng máy cắt dịch kính.

– Xuất huyết tống khứ hoặc dọa xuất huyết tống khứ: đóng ngay mép phẫu thuật.

2. Sau phẫu thuật

– Xuất huyết tiền phòng: điều trị tiêu máu.

– Phù nề giác mạc: điều trị giảm phù nề.

– Viêm màng bồ đào: chống viêm bằng kháng sinh và corticosteroid, dãn đồng tử.

– Tăng nhãn áp: hạ nhãn áp bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

– Xẹp tiền phòng: xử lý theo nguyên nhân:

+ Nếu mép phẫu thuật kín: băng ép, uống nhiều nước.

+ Nếu rò mép phẫu thuật: khâu lại mép phẫu thuật và bơm hơi tiền phòng.

– Bong hắc mạc: tra atropin 1%, uống glycerol, điều trị chống viêm. Nếu sau 1 tuần tiền phòng không tái tạo thì bơm hơi tiền phòng, tháo dịch hắc mạc.

– Viêm nội nhãn: điều trị viêm nội nhãn tích cực.

PHẪU THUẬT TÁN NHUYỄN THỂ THỦY TINH ĐỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM (PHẪU THUẬT PHACO)

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tán nhuyễn nhân thể thủy tinh (phacoemulsification, viết tắt: phaco) là kỹ thuật sử dụng máy phaco tạo ra hoạt động rung ở tần số siêu âm. Chính quá trình rung tại đầu phaco (phaco typ) sẽ phá vỡ nhân thủy tinh thành các mẩu nhỏ và được hút ra ngoài.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả các trường hợp đục thể thủy tinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Đục thể thủy tinh tiêu, đục thể thủy tinh dạng màng, xơ.

– Các trường hợp đang viêm nhiễm tại mắt.

– Tình trạng toàn thân chưa cho phép phẫu thuật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Các bác sĩ nhãn khoa được đào tạo về phương pháp phẫu thuật phaco.

2. Phương tiện

– Máy phaco.

– Hiển vi phẫu thuật.

– Bộ dụng cụ vi phẫu để phẫu thuật phaco, dịch nhầy.

3. Người bệnh

– Các xét nghiệm giống như phẫu thuật thể thủy tinh ngoài bao.

– Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật; giống như phẫu thuật thể thủy tinh ngoài bao.

4. Hồ sơ bệnh án

Theo quy định của Bộ Y tế.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Gây tê

– Gây tê tại chỗ hoặc gây mê.

– Với những người bệnh phối hợp tốt, có thể không cần tiêm tê mà chỉ gây tê bằng thuốc tê bề mặt, tra 2 – 3 lần trước phẫu thuật.

3.2. Kỹ thuật

– Đặt vành mi (hoặc có thể đặt chỉ cố định mi và cơ trực).

– Tạo đường hầm vào tiền phòng: hiện có 3 cách:

+ Tạo đường hầm từ vùng rìa: đường rạch song song với vùng rìa, cách vùng rìa khoảng 1,5mm về phía củng mạc. Dùng dao tạo đường hầm đi vào phía giác mạc, quá vùng rìa khoảng 1mm thì chọc vào tiền phòng.

+ Tạo đường hầm từ củng mạc: đường rạch cách vùng rìa 2 – 2,5mm về phía củng mạc. Đường hầm cũng đi quá vùng rìa giác mạc 1mm thì vào tiền phòng.

– Tạo đường hầm từ giác mạc: dùng dao phẫu thuật phaco đi trực tiếp tại vùng giác mạc trong ở rìa. Đường hầm trong giác mạc dài khoảng 2 – 2,5mm.

– Bơm dịch nhầy vào tiền phòng.

– Mở đường phẫu thuật phụ bằng dao 15 độ (thường vuông góc với đường phẫu thuật chính).

– Xé bao thể thủy tinh: có thể xé bao bằng kim hoặc bằng kẹp phẫu tích xé bao. Đường kính xé bao từ 5,5 – 6mm.

– Tách nhân thể thủy tinh bằng nước cho đến khi xoay khối nhân được dễ dàng.

– Dùng đầu phaco để tán nhuyễn nhân thể thủy tinh.

– Dùng đầu hút hút sạch chất nhân.

– Bơm dịch nhầy, sau đó đặt thể thủy tinh nhân tạo vào trong túi bao.

– Với đường rạch vùng rìa hoặc củng mạc thì có thể khâu 1 mũi chỉ 10-0. Với đường rạch trực tiếp giác mạc thì bơm nước vào mép đường rạch chính và phụ để mép vết phẫu thuật tự khép kín.

– Kiểm tra độ kín mép phẫu thuật.

– Có thể tiêm kháng sinh và corticoid sau phẫu thuật.

– Tra mỡ kháng sinh, băng mắt.

VI. THEO DÕI

Tra kháng sinh tại mắt ngày 4 lần trong 1 tuần.

Tra corticoid tại mắt ngày 4 lần trong 1 tháng.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Trong phẫu thuật

– Đường xé bao quá nhỏ: xé bao bổ sung.

– Đường xé bao bị rách rộng ra ngoại vi: nếu chưa có nhiều kinh nghiệm thì nên chuyển sang phẫu thuật ngoài bao.

– Rách bao sau trong quá trình phaco nhân: cần cân nhắc và chuyển sang phẫu thuật ngoài bao sớm nếu thấy đường rách bao rộng hơn.

– Rách bao sau trong quá trình hút chất nhân: cần cắt sạch dịch kính, sau đó đặt thể thủy tinh.

– Nhân thể thủy tinh sa vào buồng dịch kính: không được dùng đầu phaco đưa vào buồng dịch kính để hút nhân. Cần đóng lại vết phẫu thuật và mời chuyên gia võng mạc, dịch kính tới xử lý cắt thể thủy tinh và dịch kính.

– Bỏng mép vết phẫu thuật: do đầu phaco sinh nhiệt. Cần dội nước liên tục vào mép vết phẫu thuật trong quá trình phẫu thuật.

Xem thêm: Cây roi

2. Sau phẫu thuật

Tai biến và xử lý giống như các biến chứng của phẫu thuật thể thủy tinh ngoài bao như: viêm nội nhãn, xuất huyết tiền phòng, loạn dưỡng giác mạc, lệch thể thủy tinh, đục bao sau, phù hoàng điểm dạng nang.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*