Cây Trấp – Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây Có Dầu

Tên khoa học: Citrus ẩuntium L, họ Cam Rutaceae), còn có tên khác là Chỉ thưcj – Chỉ xác – Orsange.

Đang xem: Cây trấp

Bộ phận dùng:

Chỉ thực: là quả non, còn nhỏ, phơi khô của các loại cây Chấp (Fructus Aurantii immaturus).

Chỉ xác: quả các loại cây chấp hái lúc đã khá to nhưng còn xanh rồi bổ đôi và phơi khô (Fructus Aurantii).

Mô tả: Cây chấp (trấp) thường mọc hoang, cao độ 2 – 3m, gần giống như cây Cam, nhưng quả xanh hay chín đều rất chua nên không dùng ăn, thường dùng gội đầu thay chanh.

*

Thu hái chế biến:

Chỉ thực: Mùa thu hái khoảng tháng 4 – 5. Khi trời khô ráo, nhặt các quả chấp non mới rụng, ở các gốc cây chưa bị úa hoặc thối vàng (cũng có thể tỉa những cây sai quả). Tùy theo quy cách mà để nguyên hoặc đem cắt ngang làm đôi xong đem phơi hay sấy nhẹ đến thật khô. Cam, quýt có 2 thời kỳ rụng quả sinh lý chính: Thời kỳ 1 sau khi nở hoa rộ 30 – 35 ngày thì thu hoạch chỉ thực; Thời kỳ 2: Tháng 8 – 9 trước khi quả chín: thu hoạch chỉ xác.

Chỉ thực khô, vỏ màu nâu sẫm, có tinh dầu, vị the, cùi thật dày và đắng, chưa có ruột múi hoặc ruột còn nhỏ, đường kính ruột dưới 2/5 đường kinh cả quả. Không mốc mọt.

Loại chỉ thực đường kính dưới 1cm, thì để nguyên cả quả mà phơi khô, loại chỉ thực đường kính 1 – 1.5cm thì cắt đôi. Không lấy quả to có đường kính trên 1.5cm;

Chỉ xác: Mùa thu hái khoảng 8 – 9 (cuối hạ sang thu) khi trời khô ráo, nhặt những quả chấp xanh mới rụng chưa bị úa vàng hoặc bị thối, hoặc hái tỉa cây sai, đem về cắt ngang làm đôi rồi phơi khô hoặc sấy nhẹ đến thật khô.

Xem thêm: Cây nguyệt quế

Chỉ xác khô vỏ màu nâu sẫm, vị the, cùi trắng, dày trên 0,5cm, mép ngoài quặn mũi lợn, ruột múi thật khô, không sâu mốc. Quả to đường kinh 3 – 4cm, tối đa là 5cm cắt đôi. Thông thường còn dùng quả cây cam hôi để chế biến thành chỉ xác.

Công dụng:

Chỉ thực: Theo Đông y, chỉ thực vị đắng, tính lạnh, vào hai kinh Tỳ Vị. Có tác dụng thông hô hấp, tiêu đờm, tiêu chất tích đọng. Dùng chữa các chứng bệnh đau tức ngực – sườn, tắc đờm, ăn không tiêu, táo bón.

Liều dùng: 3 – 6g, sắc uống.

Chỉ xác theo Đông y, có vị đắng, chua tính lạnh, vào 2 kinh Tỳ, Vị. Có tác dụng thông hơi, giúp hô hấp, thông đờm, tiêu thực. Dùng chữa các chứng bệnh tức ngực, đờm vướng, ăn không tiêu.

Xem thêm: Triệu Chứng Bệnh Viêm Phế Quản Ở Trẻ Viêm Tiểu Phế Quản, Tìm Hiểu Từ A

Liều dùng: 3 – 9g sắc uống. Chỉ thực mạnh hơn chỉ xác, nên chỉ xác có thể uống tới 12g một ngày.

Lưu ý: Tỳ vị hư hàn nhưng không thấp tích, phụ nữ có thai gầy yếu không được dùng

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*