Cây Trắc Lá Hẹ Và Những Công Dụng Trị Bệnh, Bồi Bổ Sức Khỏe Quý

Cây Trắc Bách Diệp (tên tiếng anh: Biota orientaliss (L) Endi) thuộc họ Trắc Bách (Cupressaceae). Ngoài tên gọi Trắc Bách Diệp cây còn có tên Cây Bá Tử Nhân, Co Tòng Péc (Thái), cây Thuộc Bài,…. Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ được du nhập vào các nước Châu Á và biến đổi thành cây cảnh. Những cây mọc hoang thường được sử dụng làm thuốc.

Đang xem: Cây trắc lá hẹ

Đặc điểm hình thái cây Trắc Bách Diệp

Cây Trắc Bách Diệp thuộc loài thân gỗ nhỏ, lá kim phân nhánh thường xanh độ cao trung bình từ 0,5 – 5 m. Cây phân nhánh từ gốc, nhiều nhánh, thân nhánh có màu nâu gỉ và có thớ. Các cành non có các vảy lá ôm sát thân đều nằm trên một mặt phẳng.

*

Lá đơn kép, mọc đối thành 4 hàng chèn lên nhau ôm sát vào thân, hình vảy dài 2 – 4 mm. Màu xanh bóng ở cành già nhạt hơn ở cành non. Thường các phân nhánh gần cuối có 1-2 nón cái ở các cành gốc và nhiều nón đực ở các cành ngọn, lá bắc là 4 vảy dạng lá ở gốc mỗi nón.

*

Nón cái hình nón tròn mọc đầu cành ngắn. Gồm 6 – 8 vảy dày màu vàng xanh bên ngoài. Có 6 vảy dạng khô xác màu vàng nâu bên trong xếp trên 1 vòng và 2 vảy to ở trung tâm. Vảy bên ngoài mặt trong phủ phấn trắng, hình xoắn, dài 1,5 – 2 mm, rộng 0,6 – 1 mm.

*

Nón đực hình đuôi sóc mọc ở đầu cành ngắn gồm 8 – 10 vảy hình xoan tròn. Vảy màu trắng hoặc vàng xanh, dài gần 1 mm. Mặt trong chứa các túi phấn hình cầu màu xanh bao quanh một trục hình trụ chứa nhiều hạt phấn màu xanh, hình trứng. Hạt hình trứng nhọn, màu vàng đến nâu nhạt, dài 3 – 8 mm, nhẵn bóng.

Đặc điểm sinh thái cây Trắc Bách DiệpÁnh sáng:

Cây Trắc Bách Diệp thuộc loài cây ưa ánh sáng, và kị các điều kiện chịu bóng hoặc chịu bóng bán phần. Cây có thể trồng được ở điều kiện văn phòng với ánh sáng tán xạ mạnh nhưng sẽ không phát triền hoàn toàn như điều kiện tự nhiên với nhiều ánh sáng trực tiếp. Vì thế 1 tuần nên phơi cây ít nhất 4 – 5 bên ngoài để cây luôn giữ được màu xanh vốn có.

*

Nước tưới:

Cây Trắc Bách Diệp có sức sống khỏe, chịu được hạn hán, đất khô cằn cho nên bạn không cần phải tưới nước thường xuyên hoặc chăm sóc gì nhiều. Tuy nhiên, với cây non thì bạn nên tưới nước cho nó mỗi ngày, vừa đủ ẩm đất là được, nếu tưới quá nhiều sẽ dễ bị ngập úng, cây sẽ chết thối mất.

Nhiệt độ:

Cây sinh trưởng tốt với nhiệt độ từ 20-35 độ C. Cây không chịu được nhiệt độ quá thấp, dưới 10 độ C cây ngừng phát triển.

Xem thêm: Nguyên Nhân Gây Bệnh Viêm Mũi Dị Ứng, Các Cách Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng

Đất trồng:

Đất cần giữ được độ ẩm và thoáng khí thì mới đảm bảo cho cây phát triển tốt, ngoài ra đất cần nhiều chất khoáng và chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây. Bạn có thể trộn đất trồng với các loại phân mùn, tro, trấu, xơ dừa để gia tăng hàm lượng dinh dưỡng của đất. Hoặc có thể sử dụng đất thịt tự nhiên để trồng, rất tốt cho việc hấp thu dinh dưỡng, hỗ trợ sự phát triển của cây.

*

Công dụng Trắc Bách Diệp trong y học

Trắc Bách Diệp là một loài cây có nhiều công dụng tuyệt vời và được sử dụng nhiều trong y học với đặc tính có vị đắng, tính hơi lạnh,…dưới đây là một số ít bài thuốc được sử dụng có sử dụng Trắc Bách Diệp:

Chữa cầm máu :

Cành lá và quả cây trắc bá diệp thường dùng làm thuốc. Cành lá: thu hái quanh năm, lá sao vàng đen, từ 30g đến 50g, sắc với 400ml nước còn lại 100ml, uống ngày 2 lần.

Ho ra máu :

Lá trắc bá diệp cùng với là ngải cứu, buồng cau điếc, vỏ quả cam, và bạc hà, sắc uống chữa băng huyết, rong huyết. Lá trắc bá diệp, lá huyết dụ, lá thài lài tía, rể rẽ quạt, sắc uống.

*

Nôn ra máu, chảy máu cam:

Lá trắc bá diệp kết hợp với lá sen, ngó sen, sinh địa, ngải cứu, sao vàng, sắc uống. Liều lượng mỗi thứ dùng phối hợp từ 8-15g mỗi loại, sắc một lần 400ml còn lại 100ml, uống ngày hai lần.

Chữa bệnh ho lâu ngày:

Lấy lá + cành trắc bá, cùng với rễ chanh, rễ dâu, rễ cây chùm gởi trên cây dâu, mỗi thứ 10-15g sao vàng, sắc với 400ml còn lại 100ml, uống ngày hai lần.

*

An thần – nhuận tràng :

Lấy quả già: Thu hái vào tháng 9, phơi khô, giã bỏ vỏ cứng, lấy nhân, thì ta được dược liệu là Bá tử nhân. Sao qua, giã nát, ép bỏ dầu, ta được Bá tử xương. Mỗi ngày dùng từ 5-15g. Sắc uống cùng với nhân táo, long nhãn, hạt sen liều lượng bằng nhau.

Xem thêm: Điều Trị Viêm Bể Thận Cấp Như Thế Nào, Mức Độ Nguy Hiểm Của Viêm Thận, Bể Thận Cấp

Chữa kiết lỵ :

Dùng từ 8-12 nhân quả trắc bá, đối với người lớn, và từ 4-6 nhân quả đối với trẻ em, giã nát, thêm ít nước gạn lấy nước uống.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*