Vị Thuốc Chữa Bệnh Thần Kỳ Từ Cây Hoàng Cầm Ấn, Cây Thuốc Thư Cân Hoạt Lạc

Khô cầm, Bắc cầm, Phiến cầm, Khô trường, Lý hủ thảo, Giang cốc thụ, Lý hủ cân thảo (Hòa Hán Dược Khảo), Điều cầm, Tử cầm, Đạm tử cầm, Đạm hoàng cầm, Tửu cầm, Đông cầm, Hoàng kim trà, Lạn tâm hoàng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Hủ trường (Bản Kinh), Không trường, Túc cầm (Biệt Lục), Hoàng văn, Kinh cầm, Đỗ phụ, Nội hư, Ấn dầu lục (Ngô Phổ Bản Thảo), Khổ đốc bưu (Ký Sự), Đồn vĩ cầm, Thử vĩ cầm (Đường Bản Thảo), Điều cầm (Bản Thảo Cương Mục).

Đang xem: Cây hoàng cầm ấn

Tên khoa học: Scutellaria baicalensis, thuộc họ hoa môi Lamiaceae.

*

Cây hoàng cầm:

Mô tả:

Cây thảo sống lâu năm, mọc đứng, cao 30-50cm, thân vuông, phân nhánh nhiều. Rễ phình to thành hình chuỳ, mặt ngoài màu vàng sẫm, phần chất gỗ nham nhở, màu vàng nhạt, lõi ruột màu nâu vàng.

Lá mọc đối, hình mác hẹp, đầu nhọn, mép nguyên, hầu như không cuống, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt, cả hai mặt đều có điểm tuyến đen. Hoa mọc sít nhau thành chùm dày ở đầu cành, màu lam tím; tràng hình ống dài chia hai môi, 4 nhị (2 dài, 2 ngắn), bầu có 4 ngăn. Quả màu nâu sẫm, trong có hạt tròn màu đen. Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.

*

Thu hái, sơ chế:

Thu hái rễ vào mùa xuân hay mùa thu, đem về cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, phơi đến hơi khô thì cho vào giỏ tre xóc cho rụng vỏ già bên ngoài, hoặc cạo bỏ vỏ ngoài, phơi hoặc sấy tiếp đến khô. Khi dùng tẩm rượu hai lần, sao qua.

Bộ phận dùng:

Thường dùng rễ củ của cây để làm thuốc.

Vị thuốc hoàng cầm:

Mô tả dược liệu:

Rễ khô hình trụ tròn hoặc hình chùm xoắn, ở đỉnh hơi khô, nhỏ dần về phía dưới, cong, dài chừng 12cm-16cm, đoạn trên thô khoảng 24-25mm hoặc hơn 35mm. Mặt ngoài màu nâu vàng, phần trên hơi sần sùi có những đường nhăn dọc, xoắn hoặc có những vân hình mạng, phía dưới ít sần sùi, có đường nhăn nhỏ hơn. Phần trên và phần dưới đều có vết tích của rễ con, bên trong có màu vàng lục, chính giữa rỗng ruột, màu nâu vàng. Rễ gìa phần lớn rỗng ruột, bên trong có màu đen nâu, gọi là Khô cầm hay Phiến cầm. Rễ mới, bên trong đầy ruột gọi là Tử cầm hoặc Điều cầm (Dược Tài Học).

*

Bào chế:

Hướng dẫn bào chế theo ghi chép từ một số tài liệu y học cổ:

Theo Đông Dược Học Thiết Yếu: Sao với rượu nếu dùng để điều trị các bệnh ở phần trên cơ thể. Còn trường hợp dùng để tả hỏa Can, Đởm thì lại sao với nước mật lợn.

Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Tiến hành bỏ phần đầu và ruột đen rồi rửa sạch và ủ kín qua 1 đêm cho mềm ra. Sau đó bào mỏng và phơi khô. Sau khi khơi khô sẽ tẩm rượu trong 2 giờ rồi sao qua.

Bảo quản:

Để nơi khô táo, tránh ẩm vì dễ mốc, để lâu bị mọt ăn.

Thành phần hóa học:

Hoàng cầm chứa nhiều tinh dầu, dẫn xuất flavon và phenol. Bao gồm: scutelarin, baicalin, woogonin, baicalein và oroxylin A từ chiết xuất EtRAc. Nếu được hỏa chế, tinh chất có trong hoàng cầm chứa tổng hàm lượng phenol và tổng flavonoid cao nhất, cao hơn khoảng 3 và 2,5 lần so với hàm lượng trong dịch chiết nước tương ứng.

Tác dụng dược lý:

Chống oxy hóa

Ô nhiễm không khí, đặc biệt là phơi nhiễm bụi mịn PM2.5, chịu trách nhiệm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp và tim mạch trên toàn cầu. Baicalein cho thấy sự ức chế LPO trong ty thể tại phổi. Chiết xuất EtOAc chứa lượng baicalein cao nhất. Baicalein có hiệu quả để bảo vệ tổn thương phổi. Việc sử dụng chúng như liệu pháp chống oxy hóa trong nhiễm trùng hô hấp đang được thực nghiệm.

Cải thiện thần kinh

Baicalin có tác dụng bảo vệ thần kinh đối khi thiếu máu cung cấp và có thể thúc đẩy sự biệt hóa tế bào gốc thần kinh. Thông qua con đường thúc đẩy khả năng tồn tại của tế bào Schwann bằng cách bài tiết neurotrophin. Mà liệu pháp sử dụng tế bào Schwann đang được đề cập trong nhiều nghiên cứu phục hồi thần kinh ngoại biên. Do có khả năng tái sinh, bao gồm tăng trưởng sợi trục, chức năng SC và myelin. Bằng cách điều chỉnh biểu hiện của một số yếu tố thần kinh, như BDNF, GDNF và CDNF.

Cho thấy baicalin có thể là một tác nhân trị liệu đầy hứa hẹn để tái tạo thần kinh ngoại biên.

*

Bảo vệ tế bào gan:

Mặt khác Baicalin làm giảm đáng kể HBsAg và HBeAg trong hepG2.2.15, một dòng tế bào HBV. Điều trị phối hợp Baicalin và entecavir có hiệu quả rõ rệt hơn trong các tế bào hepG2 kháng HBV. Baicalin chủ yếu ức chế sản xuất RNA HBV (3.5, 2.4, 2.1kb), các mẫu để tổng hợp protein của virus và HBV- DNA. Baicalin đã chặn phiên mã RNA HBV, giống như việc chặn đường thông tin từ sở chỉ huy đến chiến trường. Do đó, Baicalin có thể có lợi cho liệu pháp chống HBV thông qua việc ức chế RNA virus HBV.

Chống viêm:

Hoàng cầm sao khi hỏa chế bảo vệ chống lại tổn thương phổi cấp tính. Bằng thể hiện hoạt động chống viêm mạnh hơn. Thông qua việc hoạt hóa các enzyme chống oxy hóa và giảm sự thoái hóa IκBα. Do đó, có thể phát huy tiềm năng bảo vệ phổi của nó thông qua việc ức chế các cơ chế nhạy cảm với stress oxy hóa của phản ứng tiền viêm. Và việc bào chế bằng nhiệt độ cao giúp gia tăng hơn 24,9% những hoạt chất flavons trong hoàng cầm.

Việc sản xuất quá mức ROS dẫn đến mất cân bằng hệ thống chống oxy hóa và cuối cùng gây tổn thương tế bào ở phổi. Sự ức chế đối với ROS, NO và ONOO – là những yếu tố chính giúp giảm bớt tổn thương phổi cấp tính. Và nồng độ ROS, NO và ONOO – trong phổi đã giảm đáng kể khi thí nghiệm bằng hoạt chất của hoàng cầm.

Hạ đường huyết

Hệ thống đầu tiên về các chất ức chế α -glucosidase từ các sản phẩm tự nhiên sử dụng LC-MS/MS siêu lọc. Khi áp dụng flavonoid từ Hoàng cầm trong điều trị đái tháo đường. Phần n-butanol của chiết xuất ethanol từ vị thuốc này cho thấy hoạt động ức chế α -glucosidase mạnh. 32 loại flavonoid đã được xác định từ dịch chiết và 13 trong số chúng là chất ức chế α -glucosidase.

Xem thêm: Quắt Quay Cây Bứa Nhà ) – Quắt Quay Cây Bứa, Cá Tràu

Hoàng cầm chữa bệnh:

Tính vị quy kinh:

Tính vị: Vị đắng, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh phế, vị, đởm, đại trường

Tác dụng:

Tả phế hỏa, trừ thấp nhiệt, tiêu cốc, chỉ huyết, an thai, tiết lợi, hạ huyết bế…

Chủ trị:

Ho do phế nhiệt, tiêu chảy, mụn nhọt, mắt đỏ sưng đau, đau bụng, chảy máu cam, tiêu ra máu, rong kinh, động thai…

*

Cách dùng:

Dược liệu này thường được sử dụng ở dạng thuốc sắc hay tán bột và kết hợp với các vị thuốc khác. Liều lượng được khuyến cáo cho một ngày là vào khoảng 12 – 20g. Tùy thuộc vào mỗi bài thuốc mà sẽ có sự căn chỉnh cho hợp lý.

Trong một số trường hợp sau, cần tránh sử dụng dược liệu hoàng cầm:

Theo Trung Dược Học: Không dùng khi bị tiêu chảy do hàn, hạ tiêu có hàn hay phế có hư nhiệt.

Theo Dược Đối: Không sử dụng đồng thời với hành sống, mẫu đơn, đơn sa, lê lô.

Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng cho phụ nữ thai hàn hay tỳ vị hư hàn nhưng không có thực hỏa, thấp nhiệt.

Bài thuốc:

Chữa hen phế quản

Hoàng cầm 12g, tang bạch bì, trúc lịch mỗi vị 20g, hạnh nhân 12g, bán hạ chế 8g, ma hoàng 6g, cam thảo 4g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chữa viêm phổi chưa có biến chứng

Hoàng cầm 12g, thạch cao 40g, kim ngân, diếp cá, lô căn mỗi vị 20g, liên kiều 16g, hạnh nhân, hoàng liên mỗi vị 12g, ma hoàng 8g, cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chữa chảy máu do nhiễm khuẩn gây sung huyết chảy máu, viêm bàng quang cấp tính

Hoàng cầm 12g, hoàng bá, cỏ nhọ nồi, trắc bá diệp, tỳ giải, mộc thông mỗi vị 16g, liên kiều, hòe hoa mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tiêu chảy cấp tính

Hoàng cầm 12g, nhân trần 20g, kim ngân hoa 16g, cát căn, mộc thông mỗi vị 12g, hoàng liên 8g, cam thảo, hoắc hương mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa lỵ cấp tính

Hoàng cầm 12g, kim ngân hoa 20g, hoàng liên 12g, bạch thược, đương quy mỗi vị 8g, mộc hương, binh lang, cam thảo mỗi vị 6g, đại hoàng 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa rong huyết

Hoàng cầm 12g, thích quy bản 24g, mẫu lệ 20g, sinh địa 16g, tông lư khôi, a giao, sơn chỉ, địa du, ngó sen mỗi vị 12g, địa cốt bì 10g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa chàm

Hoàng cầm 12g, hoạt thạch, sinh địa, kim ngân hoa mỗi vị 20g, đạm trúc diệp 16g, hoàng bá, bạch tiền bì, phục linh bì, khổ sâm mỗi vị 12g. Sắc uống trong ngày.

Chữa viêm họng

Hoàng cầm 12g, sa sâm 16g, mạch môn, thiên hoa phấn, tang bạch bì mỗi vị 12g, cát cánh, cam thảo mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.

*

Nơi mua bán vị thuốc HOÀNG CẦM đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc HOÀNG CẦM ở đâu?

HOÀNG CẦM là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang không chỉ là địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được ngành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc HOÀNG CẦM được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn.

Giá bán vị thuốc HOÀNG CẦM tại Phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang: 320.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

Xem thêm: Chữa Bệnh Gan, Xơ Gan Khỏi Luôn Cả Bệnh Tim Chỉ Bằng Thuốc Nam

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: số 2 ngõ 76 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*